Lệnh Filter trong Excel thường được người dùng lựa chọn để tìm kiếm, lọc dữ liệu  nhanh chóng và chính xác. Với thông tin tổng hợp từ Kitudacbiet.co dưới đây, bạn chắc chắn trang bị thêm kiến thức hữu ích về lệnh Filter khi sử dụng Excel.

Lệnh Filter trong Excel

Lệnh Filter trong Excel

Lệnh Filter trong Excel vận hành như thế nào?

Lệnh Filter trong Excel có nhiệm vụ giúp người dùng lọc dữ liệu theo một hay nhiều điều kiện đưa ra. Đồng thời ẩn đi nhưng hàng Excel không đáp ứng được điều kiện đó. Chức năng này gồm lọc dữ liệu kiểu mặc định (Auto Filter) và lọc dữ liệu nâng cao (Advanced Filter).

Để tạo thành công bộ lọc Filter, bạn thao tác như sau:

+ Nhập dữ liệu vào bảng Excel.

+ Bôi đen vùng dữ liệu của bảng hay hàng đầu tiên bảng Excel theo nhu cầu cần lọc.

+ Tại tab Home, bạn ấn chọn Sort & Filter rồi chọn Filter. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm thấy Filter tại tab Data.

Sử dụng lệnh Filter mặc định (Auto Filter)

Sử dụng lệnh Filter trong Excel mặc định để lọc dữ liệu, bạn cần thực hiện thao tác:

+ Đầu tiên, bạn nhấn vào dấu mũi tên nằm bên cạnh mục cần lọc.

+ Tiếp theo, bạn tick chọn các tiêu chí lọc mong muốn và nhấn OK.

+ Lúc này, Excel hiển thi các hàng thỏa mãn điều kiện lọc, những hàng khác tạm thời bị ẩn.

Sử dụng lệnh Filter nâng cao (Advanced Filter)

+ Bước đầi bạn sẽ tạo trên Excel bảng tiêu chí lọc. Lưu ý tiêu đề tiêu chí lọc phải trùng khớp tiêu đề bảng dữ liệu.

+ Ở mục Data, bạn  tìm thẻ Sort & Filter,  chọn Advanced.

+ Tiếp theo, bạn hãy chọn thông số lọc dữ liệu:

  • Action: Vị trí xuất kết quả lọc; [Filter the list, in-place] đồng nghĩa rằng kết quả trả về vị trí bảng dữ liệu tương ứng; [Copy to another location] là kết quả xuất ra ở vị trí khác trong bảng tính Excel.
  • List range: Vùng dữ liệu mong muốn lọc.
  • Criteria range: Đây là bảng tiêu chí lọc dữ liệu.
  • Copy to: Nếu như mục bạn chọn [Copy to another location] ở mục Action sẽ  cho biết cụ thể vị trí xuất kết quả lọc.

+ Cuối cùng bạn nhấn OK sẽ xem được chính xác kết quả.

Công thức lệnh Filter trong Excel

Lệnh Filter trong Excel theo hàm công thức có cấu trúc: =FILTER(array,include,if_empty)

Giải thích:

  • Array: Vùng dữ liệu muốn lọc (bắt buộc).
  • Include: Điều kiện lọc dữ liệu và cột cần lọc (bắt buộc).
  • If_empty: Kết quả trả về nếu không có giá trị nào thỏa mãn điều kiện (không bắt buộc).

Thao tác sử dụng lệnh Filter trong Excel theo hàm công thức đơn giản

Thao tác sử dụng lệnh Filter trong Excel theo hàm công thức đơn giản

Một số lưu ý khi dùng lệnh Filter trong Excel

Lệnh Filter trong Excel tuy không quá phức tạp, xong quá trình sử dụng bạn vẫn cần lưu ý một số vấn đề quan trọng sau đây.

+ [Array] không nhất thiết phải chứa hàng tiêu đề.

+  [Include] bắt buộc phải có số hàng hay số cột tương ứng với vùng dữ liệu đang cần lọc.

+ Thông thường, kết quả lọc được Filter trả về dưới dạng mảng dữ liệu và không đi kèm định dạng vùng dữ liệu gốc.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể sẽ gặp phải những lỗi phát sinh như:

+ #CALC! - Lỗi xuất hiện khi không có bấy cứ giá trị nào thỏa mãn điều kiện lọc. Nếu bắt gặp, bạn có thể điền thêm vào đó tham số [If_empty].

+ #NA!, #VALUE!,... - Lỗi xuất hiện khi cột chứa dữ liệu của [Include] chứa giá trị lỗi hoặc tham số  không phải là điều kiện hợp lý. Chẳng hạn như số hàng không đúngvới vùng lọc được chỉ định. Rơi vào trường hợp đó, bạn cần điều chỉnh tham số [Include] sao cho đúng.

+ #SPILL! - Lỗi xuất hiện khi  vùng xuất kết quả chứa lẫn các giá trị khác. Muốn xử lý, bạn phải đảm bảo không có bất cứ giá trị nào khác “lạc” vào khu vực này.

Qua tham khảo thông tin trên đây, bạn đã có sự hiểu biết chi tiết về lệnh Filter trong Excel rồi đúng không nào? Chúc bạn áp dụng thành công!